Câu hỏi lý thuyết về Lipid

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (A-B-C-D)

Câu 1:    Chất béo là các triester (ester ba chức) của …(1)… với các …(2)…, gọi chung là các triglyceride. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

A. ethylene glycol, acid béo.

B. glycerol, acid béo.

C. glycerol, carboxylic acid.

D. ethylene glycol, carboxylic acid.

Câu 2:    Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là

A. C17H33.                          B. C17H35COOH.              

C. C15H31COOH.               D. C17H31COOH.

Câu 3:    Phát biểu nào sau đây sai?

A. Palmitic acid là acid béo no.

B. Công thức phân tử của ethyl acetate là C4H8O2.

C. Chất béo là diester của glycerol.

D. Thành phần chính của dầu dừa là chất béo.

Câu 4:    Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?

A. Hydrogen hóa (có xúc tác Ni).       B. Làm lạnh.

C. Cô cạn ở nhiệt độ cao.                 D. Xà phòng hóa.

Câu 5:    Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?

Câu 6:    Chất béo là thành phần dinh dưỡng cơ bản của con người, đồng thời là dạng tích trữ năng lượng quan trọng và giúp duy trì nhiệt độ cho cơ thể. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chất béo?

A. Là triester của glycerol với carboxylic acid.

B. Bơ thực vật được làm từ dầu thực vật như dầu hướng dương, dầu đậu nành… thông qua quá trình hydrogen hóa.

C. Tan nhiều trong nước.

D. Triolein là loại chất béo có nhiều trong dầu thực vật như dầu oliu, dầu lạc, dầu vừng, có 7 liên kết π trong phân tử.

Câu 7:    Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp, người ta thêm chất gì vào hỗn hợp?

A. nước.        B. tinh bột.                        C. acid                               D. muối ăn.

Câu 8:    Chất X dùng làm xà phòng có công thức cấu tạo C17H35COONa. Tên gọi của X là :

A. sodium palmitate.      B. sodium oleate.             

C. sodium acetate.             D. sodium stearate.

Câu 9:    Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là :

A. phản ứng trùng hợp.     B. phản ứng thủy phân.  

C. phản ứng cộng.            D. phản ứng thế.

Câu 10:  Linoleic acid (có cấu tạo như hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.

Nhận xét nào sau đây đúng về linoleic acid ?

A. Trong phân tử linoleic acid có ba liên kết pi (π).

B. Công thức phân tử của linoleic acid là C18H34O2.

C. Linoleic acid có 17 nguyên tử carbon trong phân tử.

D. Linoleic acid thuộc loại omega-9.

Câu 11:  Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây:

A. Cô cạn ở nhiệt độ cao.      B. Làm lạnh.

C. Hydrogen hóa (xt, t°, p).    D. Phản ứng xà phòng hóa.

Câu 12:  Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là

A. C17H35COONa.              B. CH3COONa.                

C. C17H33COONa.              D. C2H5COONa.

Câu 13:  Triolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức hóa học của triolein là

A. (C17H35COO)3C3H5.       B. (C15H31COO)3C3H5.      

C. (C17H31COO)3C3H5.       D. (C17H33COO)3C3H5.

Câu 14:  Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được :

A. 3 mol glycerol.                  B. 1 mol glycerol.             

C. 3 mol ethylene glycol.      D. 1 mol ethylene glycol.

Câu 15:  Chế độ ăn uống của Việt Nam chú trọng đến sự cân bằng dinh dưỡng và chú ý đến “màu sắc, hương vị và hình dạng”. Các tuyên bố sau đây không chính xác?

A. Nấu sườn heo chua ngọt với sacharose xào màu caramel, sacharose thuộc loại disaccharides.

B. Dầu đậu phộng mới ép có mùi thơm đặc trưng. Dầu đậu phộng thuộc loại hydrocarbon thơm.

C. Củ hành, củ kiệu kết hợp với đường, giấm tạo vị chua ngọt. Giấm ăn có thể tạo ra từ rượu bằng phản ứng lên men.

D. Trong ngày Tết, gạo nếp nguyên liệu chính để nấu bánh chưng. Tinh bột trong gạo nếp có thể được thủy phân.

Câu 16:  Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-6 trong các chất sau:

A.  3                           B. 4.                                   C. 2.                                   D. 5.

Câu 17:  Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được xà phòng gồm hỗn hợp muối sodium stearate và sodium palmitate. Số cấu tạo có thể có của X là

A. 1                             B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.

Câu 18:  Linoleic acid là acid béo thiết yếu cần thiết nhất trong cơ thể người do có thể bị chuyển hoá tạo ra nhiều acid béo omega-6 khác như arachidonic acid, docosatetraenoic acid. Arachidonic acid chiếm khoảng 10 – 20% hàm lượng acid béo phospholipid trong cơ xương và có cấu tạo như sau:

Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử arachidonic acid là

A. 30.                             B. 34.                                 C. 20.                                 D. 32.

Nhận Dạy Kèm Toán - Lý - Hóa Online qua ứng dụng Zoom, Google Meet,...

Hướng dẫn giải:

Câu 1: Chọn B.

Chất béo là các triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo, gọi chung là các triglyceride.

Câu 2: Chọn C.

Công thức của palmitic acid là C15H31COOH.

Câu 3: Chọn C.

A. Đúng, palmitic acid (C15H31COOH) là acid béo no.

B. Đúng, công thức phân tử của ethyl acetate (CH3COOC2H5) là C4H8O2.

C. Sai, chất béo là triester của glycerol và acid béo.

D. Đúng.

Câu 4: Chọn A.

Để biến một số dầu (chứa chất béo không no) thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo (chứa chất béo no) người ta thực hiện quá trình hydrogen hóa.

Câu 5: Chọn A.

Chất A thuộc loại acid béo omega-3 (C gần nhóm methyl nhất và có nối đôi là C số 3).

Câu 6: Chọn B.

A. Sai, chất béo là triester của glycerol với acid béo.

B. Đúng, quá trình hydrogen hóa sẽ chuyển hóa chất béo không no (dầu thực vật) thành chất béo no có nguồn gốc thực vật (bơ).

C. Sai, chất béo không tan trong nước.

D. Sai, triolein ((C17H33COO)3C3H5) có 6 liên kết π trong phân tử (nằm trong 3C=C và 3C=O).

Câu 7:Chọn D.

Để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp, người ta thêm muối ăn (NaCl, ở dạng dung dịch bão hòa). Việc này có tác dụng làm giảm độ tan của muối acid béo và tăng khối lượng riêng hỗn hợp để muối này nổi lên.

Câu 8: Chọn D.

Tên gọi của C17H35COONa là sodium stearate.

Câu 9: Chọn B.

Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng thủy phân (trong môi trường acid hoặc base).

Câu 10: Chọn A.

A. Đúng, phân tử linoleic acid có 3 liên kết π trong 2C=C và 1C=O.

B, C. Sai, linoleic acid có 18 nguyên tử carbon trong phân tử (C18H32O2).

D. Sai, linoleic acid thuộc loại omega – 6.

Để xem chi tiết hướng dẫn giải của các câu hỏi còn lại bạn đọc hãy mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!

Câu 11:  Chọn C.

Câu 12: Chọn C.

Câu 13: Chọn D.

Câu 14: Chọn B.

Câu 15:  Chọn B.

Câu 16:  Chọn C.

Câu 17: Chọn D.

Câu 18: Chọn D.

Phần 2. Câu hỏi Mệnh đề Đúng/Sai

Câu 19:  Chất béo là ester nên có phản ứng thủy phân trong môi trường acid hoặc trong môi trường kiềm giống như các ester khác.

a) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch, trong môi trường kiềm là một chiều.

b) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được carboxylic acid và glycerol.

c) Thủy phân chất béo X thu được C17H35COONa và glycerol. Tên của X là tristearin.

d) Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium stearate. Công thức của X là C52H96O6.

☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.

Câu 20:  Cho hai chất X và Y có cấu trúc lần lượt như sau :

CH2-OOC(CH2)16CH3

|

CH-OOC(CH2)7CH=CH(CH2)7CH3

|

CH2-OOC(CH2)14CH3

CH2-OOC(CH2)14CH3

|

CH-OOC(CH2)7CH=CH(CH2)7CH3

|

CH2-OOC(CH2)7CH=CHCH2CH=CH(CH2)4CH3

a) Cả X và Y đều là nguồn cung cấp cho cơ thể acid béo omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm chlolesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch.

b) Số liên kết π trong một phân tử X và Y lần lượt là 4 và 5.

c) Thực hiện phản ứng hydrogen hóa hai chất X và Y trên thu được cùng một sản phẩm.

d) X và Y đều là chất béo.

☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.

Câu 21:  Cho chất béo (triglyceride) X có công thức khung phân tử như sau:

a) X có chứa gốc acid béo omega-3.

b) X để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu, gọi hiện tượng này là sự ôi mỡ.

c) Cho a mol X cộng tối đa với 6a mol H2 (xt, t°, p).

d) Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.

☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.

Câu 22:  Triglyceride X phổ biến trong dầu thực vật, có thể được xác định thông qua phân tích phổ Mass Spectrometry (MS) và phổ Infrared (IR). Phổ MS có thể cung cấp thông tin về khối lượng phân tử của X bằng cách xác định các ion phân tử và các ion mảnh vỡ, từ đó giúp xác định cấu trúc và thành phần phân tử của nó. Mặt khác, phổ IR có thể tiết lộ các nhóm chức có mặt trong X, giúp xác định cấu trúc hóa học tổng thể của nó. Biết trong phân tử X, thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là %C = 77,38, %H = 11,76, %O = 10,86. Hình dưới đây thể hiện phổ IR và phổ MS của X.

Hình 1. Phổ IR của phân tử X.

 

Hình 2. Phổ MS của phân tử X (peak ion phân tử có giá trị m/z = 884).

Bằng sự kết hợp thông tin từ cả hai phổ, có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất hóa học của X, từ đó cung cấp một cách tiếp cận toàn diện trong việc nghiên cứu và ứng dụng của chất này trong lĩnh vực thực phẩm, y học và công nghiệp.

a) X có công thức là (C17H33COO)3C3H5.

b) Dựa vào phổ MS trên ta xác định được mảnh ion phân tử lớn nhất của X có m/z là 603.

c) Dựa trên phổ IR ta xác định được X chứa nhóm chức ester có bước sóng hấp thụ khoảng 1740 cm-1.

d) Trong phổ IR của X, ngoài nhóm chức ester còn thể hiện các nhóm chức OH và C=C.

☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.

Sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 - Tập 1

Hoặc liên hệ trực tiếp để mua sách

Hướng dẫn giải:

Câu 19: Trả lời: Đ-S-Đ-S.

a) Đúng

b) Sai. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được muối của carboxylic acid và glycerol.

c) Đúng.

d) Sai. CTCT X: [(C15H31COO)(C17H35COO)2]C3H5; CTPT: C55H106O6.

Câu 20:  Trả lời: S-S-Đ-Đ.

a) Sai, X cung cấp omega-9, Y cung cấp omega-6 và omega-9.

b) Sai, số liên kết π trong một phân tử X và Y lần lượt là 4 và 6.

c) Đúng, sản phẩm chung là:

CH2-OOC(CH2)16CH3
|
CH-OOC(CH2)16CH3
|
CH2-OOC(CH2)14CH3

d) Đúng

Để xem chi tiết hướng dẫn giải của các câu hỏi còn lại bạn đọc hãy mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!

Câu 21: Trả lời: S-Đ-Đ-Đ.

Câu 22: Trả lời: Đ-S-Đ-S.

Phần 3. Câu hỏi Trả lời ngắn

Nhận Dạy Kèm Toán - Lý - Hóa Online qua ứng dụng Zoom, Google Meet,...

Câu 23:  Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối sodium stearate. Phân tử khối của sodium stearate là bao nhiêu?

☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.

Câu 24:  Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?

☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.

Câu 25:  Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được sodium oleate và sodium palmitate theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2. Phân tử khối của X là bao nhiêu?

☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.

Câu 26:  Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với có thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Dưới đây là công thức cấu tạo của một số acid béo:

Số acid béo omega-3 và omega-6 lần lượt là x, y. Giá trị xy là?

☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.

Câu 27:  Omega-3 là một loại acid béo mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người như thanh lọc máu, ngăn ngừa sự lão hóa ở não bộ, phát triển thị lực. Có ba loại acid béo omega-3 chính là DHA, EPA và ALA. Có thể bổ sung omega-3 cho cơ thể bằng cách sử dụng dầu cá. Một loại dầu cá có hàm lượng 1000mg/viên; mỗi viên chứa 300mg Omega-3 (180 mg EPA, 120mg DHA). EPA có công thức khung phân tử như sau:

1000 lọ dầu cá (loại 60 viên/lọ) chứa bao nhiêu kg EPA (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.

Câu 28:  Một viên dầu cá “Now Omega-3 Fish Oil” chứa 1000 mg dầu cá, trong đó có 180 mg EPA + 120 mg DHA. Các nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung omega-3 liều cao kết hợp EPA + DHA mỗi ngày có thể làm giảm các triệu chứng trầm cảm và lo âu. Một bệnh nhân được chỉ định dùng 1200 mg EPA + DHA mỗi ngày trong suốt 9 tháng (coi như 1 tháng có 30 ngày). Biết rằng cửa hàng không bán lẻ từng viên, hãy tính số lọ dầu cá “Now Omega-3 Fish Oil” loại 100 viên cần mua để đủ liệu trình.

☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.

Hướng dẫn giải:

Câu 23: Trả lời: 306.

Sodium stearate C17H35COONa có M = 306

Câu 24: Trả lời: 860.

X là (C17H33COO)(C17H35COO)(C15H31COO)C3H5

—> MX = 860

Câu 25: Trả lời: 832.

nC17H33COONa : nC15H31COONa = 1 : 2

→ X là (C17H33COO)(C15H31COO)2C3H5

→ MX = 832.

Để xem chi tiết hướng dẫn giải của các câu hỏi còn lại bạn đọc hãy mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!

Câu 26: Trả lời: 6.

Câu 27: Trả lời: 10,8.

Câu 28: Trả lời: 11

Phần 4. Câu hỏi Tự luận

Câu 29:  Hoàn thành bảng sau:

– Liệt kê số thứ tự các chất trên cho những câu hỏi sau

a) Những chất nào tác dụng được với H2 ở điều kiện thích hợp?

b) Những chất nào tác dụng với dung dịch NaOH?

c) Những hợp chất nào là hợp chất no?

d) Chất béo nào tồn tại thể rắn ở điều kiện thường?

Câu 30:  Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho triolen, tristearin lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (to); dung dịch H2SO4 (to); dung dịch Br2; H2 (xt, to, p).

Câu 31:  Cho một loại chất béo có công thức cấu tạo sau:

Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa chất béo trên với hydrogen dư (xt, to, p) và với dung dịch potassium hydroxide.

Trong quá trình đăng tải bài giảng lên website không thể tránh khỏi việc sai sót, bạn đọc hãy nên mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!


error: Content is protected !!
Menu