Câu 1: Chất nào sau đây không phải là ester?
A. CH3COO[CH2]7CH3 (có trong quả cam).
B. CH3COOH (có trong giấm ăn).
C. CH3COOCH2C6H5 (có trong hoa nhài).
D. CH3[CH2]14COO[CH2]29CH3 (có trong mật ong).
Câu 2: Ester ethyl formate có công thức cấu tạo là
A. HCOOCH=CH2.
B. HCOOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 3: Ester có công thức CH3COOCH3 có tên gọi là
A. methyl formate. B. methyl methanoate.
C. Methyl propionate. D. methyl acetate.
Câu 4: Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
A. CH3CH2OH. B. CH3COOC2H5.
C. C3H7COOH. D. HCOOC2H5.
Câu 5: Ethyl butyrate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl butyrate là :
A. CH3CH2CH2COOCH2CH3. B. C2H5COOCH2CH2CH2CH3.
C. CH3CH2COOCH2CH3. D. CH3CH=CHCOOCH2CH3.
Câu 6: Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân là ester?
A. 3 B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 7: Ester benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là:
A. CH3COOC6H5. B. C2H5COOC6H5.
C. C2H3COOC2H5C6H5. D. CH3COOCH2C6H5.
Câu 8: Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau :
Chất | X | Y | Z | T |
Nhiệt độ sôi (°C) | 31,5 | 77,1 | 118,2 | 97,2 |
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Phân tử khối của X lớn hơn phân tử khối của Y.
B. Chỉ có Y, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
C. Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
D. Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.
Câu 9: Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được methyl alcohol ?
A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC2H5. D. CH3COOC3H7.
Câu 10: Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH3.
C. C2H3COOCH3. D. C2H3COOC2H5.
Câu 11: Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng xà phòng hoá ?
A. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2
B. C17H35COONa + HCl → C17H35COOH + NaCl.
C. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2
D. CH3COOC2H5 + NaOH (t°) → CH3COONa + C2H5
Câu 12: Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và alcohol Y. Số nguyên tử H trong phân tử Y là
A. 6 B. 4. C. 5. D. 7.
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn methyl propionate trong dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3CH2COONa và CH3CH2 B. CH3COONa và CH3CH2OH.
C. CH3CH2COOH và CH3 D. CH3CH2COONa và CH3OH.
Câu 14: Trong môi trường acid, phản ứng ester hóa giữa acetic acid với ethyl alcohol và phản ứng thủy phân ester ethyl acetate là thuận nghịch của nhau. Sơ đồ phản ứng thuận nghịch được biểu diễn sau:

Nguyên tử oxygen trong phân tử H2O có nguồn gốc từ
A. acetic acid. B. ethyl alcohol.
C. sulfuric acid. D. acetic acid hoặc ethyl alcohol.
Câu 15: Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hoá học sau: CH3COOR + NaOH → CH3COONa + ROH (*)
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Giai đoạn (3) là phản ứng acid-base theo bronsted – Lowry.
B. Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm -OH bằng nhóm -OR.
C. Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết π hình thành liên kết σ.
D. Phản ứng (*) là phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 16: Cho phổ khối lượng (MS) của một hợp chất hữu cơ X như sau:

Chất X có thể là
A. acetic acid. B. isoamyl acetate.
C. methyl formate. D. vinyl acetate.
Câu 17: Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của H2O đến hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acrylate, kết quả thu được ở hình bên.

Nhận định nào sau đây là đúng khi muốn tăng hiệu suất quá trình tổng hợp methyl acrylate?
A. Điều kiện tốt nhất là đun nóng hỗn hợp 200 phút và nồng độ H2O là 20%.
B. Nên tiến hành quá trình ester hóa trong môi trường không có nước.
C. Hiệu suất phản ứng tổng hợp không bị ảnh hưởng bởi nước.
D. Nồng độ nước càng cao thì hiệu suất tổng hợp càng lớn.
Câu 18: Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức cấu tạo của linlalyl acetate được viết như sau:

Chọn phát biểu đúng:
A. Linalyl acetate là một carboxylic acid.
B. Linalyl acetate có 18 nguyên tử hydrogen.
C. Phân tử khối của Linalyl acetate là 196 amu.
D. Linalyl acetate có 2 đồng phân lập thể cis – trans.
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Chọn B.
Chất CH3COOH (có trong giấm ăn) không phải là ester. CH3COOH thuộc loại acid.
Câu 2: Chọn B.
Ester ethyl formate có công thức cấu tạo là HCOOC2H5.
Câu 3: Chọn D.
Ester có công thức CH3COOCH3 có tên gọi là methyl acetate.
Câu 4: Chọn B.
Câu 5: Chọn A.
Công thức của ethyl butyrate là CH3CH2CH2COOCH2CH3.
Câu 6: Chọn C.
Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có 2 este đồng phân của nhau:
HCOOCH2CH3
CH3COOCH3
Câu 7: Chọn D.
Công thức của benzyl acetate là CH3COOCH2C6H5.
Câu 8: Chọn D.
Nhiệt độ sôi: CH3COOH > CH3CH2CH2OH > CH3COOC2H5 > HCOOCH3
→ X là HCOOCH3; Y là CH3COOC2H5; Z là CH3COOH, T là CH3CH2CH2OH.
A. Sai, MX = 60 < MY = 88
B. Sai, chỉ Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước. X và Y cũng tạo liên kết hydrogen nhưng kém bền hơn nên độ tan nhỏ hơn.
C. Sai, X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH.
D. Đúng.
Câu 9: Chọn A.
Thủy phân ester CH3COOCH3 trong dung dịch NaOH thu được methyl alcohol:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.
Câu 10: Chọn A.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOC2H5:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Trong quá trình đăng tải bài giảng lên website không thể tránh khỏi việc sai sót, bạn đọc hãy nên mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!
Câu 11: Chọn D.
Câu 12: Chọn B.
Câu 13: Chọn D.
Câu 14: Chọn A.
Câu 15: Chọn B.
Câu 16: Chọn D
Câu 17: Chọn B.
Câu 18: Chọn C.
Câu 19: Ester thường được điều chế bằng cách đun hỗn hợp carboxylic acid, alcohol và dung dịch sulfuric acid đặc. Khi đó xảy ra phản ứng ester hóa.
Trong mỗi ý a), b), c), d) chọn phương án đúng (Đ) hoặc sai (S).
a) Dung dịch sulfuric acid đặc đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng ester hóa.
b) Phản ứng ester hóa là phản ứng 1 chiều.
c) Methyl formate được điều chế từ formic acid và methyl alcohol.
d) Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H (RCOOH) được thế bởi R’ (R’OH).
☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.
Câu 20: Ethyl benzoate là hợp chất chính tạo mùi thơm của quả anh đào (cherry). Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl benzoate từ benzoic acid và ethyl alcohol theo phương trình hoá học sau: C6H5COOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ C6H5COOC2H5 + H2O
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của ethyl benzoate, benzoic acid và ethyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

a) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở 3391 cm-1 là phổ của ethyl alcohol.
b) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở 1726 cm-1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là của ethyl benzoate.
c) Dựa vào phổ hồng ngoại phân biệt được benzoic acid, ethyl alcohol và ethyl benzoate.
d) Phản ứng ester hoá ở trên có sự tách nguyên tử H từ phân tử benzoic acid và nhóm OH từ phân tử ethyl alcohol.
☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.
Câu 21: Khi phân tích thành phần nguyên tố của ester X, thấy trong phân tử X có tỷ lệ số nguyên tử C và H tương ứng 1 : 2. Thủy phân X trong môi trường acid, thu được alcohol Y (có MY = 46) và carboxylic acid Z (có số nguyên tử carbon bằng một nửa số nguyên tử carbon trong phân tử X).
a) Khả năng tan trong nước của X kém hơn Y và Z.
b) Phân tử X có 60% carbon về khối lượng.
c) Ứng với công thức phân tử của X có năm ester là đồng phân cấu tạo của nhau.
d) Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z bằng xúc tác enzyme.
☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.
Câu 22: Cho các dữ kiện thực nghiệm về hợp chất hữu cơ đơn chức X, thường được sử dụng làm dung môi, hương liệu:
– Thành phần khối lượng nguyên tố: %C = 54,55%; %H = 9,10%; %O = 36,35%.
– Nhiệt độ nóng chảy là –83,8 °C, nhiệt độ sôi là 77,1 °C.
– Ở 20°C, khối lượng riêng D = 0,90 g/cm³ và độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.
– Phổ hồng ngoại và phổ khối lượng:

a) X bị thủy phân hoàn toàn trong cả môi trường acid và môi trường kiềm.
b) Ở 20°C, dung dịch X bão hòa có nồng độ phần trăm là 8,3%.
c) X là ester no, đơn chức, mạch hở.
d) X có công thức phân tử là C4H8O2.
☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.
Câu 23: Isoamyl acetate được dùng để tạo mùi chuối trong thực phẩm. Chất này cũng được dùng làm dung môi vecni và sơn mài cũng như dùng làm chất dẫn dụ các đàn ong mật đến một địa điểm nhỏ. Trong phòng thí nghiệm, isoamyl acetate được điều chế từ acetic acid và isoamyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, ở nhiệt độ khoảng 145°C theo mô hình thí nghiệm sau:

Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau :

Biết nhiệt độ sôi của các chất acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate lần lượt là 117,9°C; 131,1°C và 142°C.
a) Không thể dùng phương pháp chưng cất phân đoạn để tách các chất lỏng trong hỗn hợp sau phản ứng.
b) Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
c) Chất lỏng trong bình hứng chỉ có isoamyl acetate.
d) Vai trò của ống sinh hàn để ngưng tụ chất lỏng, nước vào ở (1) và nước ra ở (2).
☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.
Câu 24: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a) Công thức phân tử của E là C4H8O2.
b) Carboxylic acid X là propanoic acid.
c) Chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d) Chất E không thể được điều chế trực tiếp bằng phản ứng ester hoá.
☀ Mệnh đề (Đ/S): a) ☐ b) ☐ c) ☐ d) ☐.
Hướng dẫn giải:
Câu 19: Trả lời: Đ-S-Đ-S.
a) Đúng
b) Sai. Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch.
c) Đúng.
d) Sai. Trong phản ứng ester hóa, nhóm OH (RCOOH) được thế bởi OR’ (R’OH)
Câu 20: Trả lời: Đ-S-Đ-S.
a) Đúng, 3391 cm-1 nằm trong vùng của liên kết O-H (alcohol).
b) Sai, 1726 cm-1nằm trong vùng của liên kết C=O (ester, carboxylic acid).
c) Đúng, do mỗi loại nhóm chức alcohol, acid và ester có tín hiệu khác nhau.
d) Sai, phản ứng ester hoá ở trên có sự tách nhóm OH từ phân tử benzoic acid và nguyên tử H từ phân tử ethyl alcohol.
Câu 21: Trả lời: Đ-S-S-Đ.
Alcohol Y có MY = 46 → Y là C2H5OH
Z có số carbon bằng một nửa số carbon trong phân tử X → X là CH3COOC2H5 và Z là CH3COOH
a) Đúng, Y và Z tạo liên kết hydrogen bền với H2O nên tan trong nước tốt hơn X (X tạo liên kết hydrogen kém bền với H2O)
b) Sai, X có %C = 12.4/88 = 54,55%
c) Sai, C4H8O2 có 4 đồng phân ester:
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)2
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
d) Đúng, lên men giấm Y thu được Z.
Để xem chi tiết hướng dẫn giải của các câu hỏi còn lại bạn đọc hãy mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!
Câu 22: Trả lời: S-S-Đ-Đ.
Câu 23: Trả lời: S-Đ-S-Đ.
Câu 24: Trả lời: Đ-Đ-S-S.
Câu 25: Ester X có công thức phân tử là C5H10O2¸ xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.
Câu 26: Salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với alcohol X (có H2SO4 đặc làm xúc tác), thu được chất Y (công thức C8H8O3, phân tử có nhóm chức ester) được dùng làm thuốc giảm đau, sử dụng cho các tổn thương cơ bắp trong vận động, chơi thể thao.

Cho các phát biểu sau:
(1) X là ethyl alcohol.
(2) X là chất đơn chức, Y là chất đa chức.
(3) Công thức cấu tạo hình bên là của Y.
(4) 1 mol Y phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch).
(5) Salicylic acid sử dụng nhiều trong công nghệ làm đẹp.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong số các phát biểu trên?
☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.
Câu 27: Tiến hành ghi phổ hồng ngoại (IR) một hợp chất có công thức phân tử C3H6O2 thu được kết quả như sau:
Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số liên kết như sau:

Gán số thứ tự tương ứng với liên kết đã cho ở bảng trên lần lượt theo các tín hiệu (peak): (X), (Y), (Z) ở phổ hồng ngoại trên thành dãy 3 chữ số. (Ví dụ : 123; 543; 512…).
☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.
Câu 28: Ester X có công thức phân tử C4H6O2. X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Phân tử khối của T là bao nhiêu?
☀ Trả lời: ☐ ☐ ☐ ☐.
Hướng dẫn giải:
Câu 25: Trả lời: 2.
Có 2 đồng phân cấu tạo phù hợp với X:
CH3COO-CH2CH2CH3
CH3COO-CH(CH3)2
Câu 26: Trả lời: 3.
(1) Sai, X là CH3OH (methyl alcohol).
(2) Sai, X là chất đơn chức, Y là chất tạp chức.
(3) Đúng
(4) Đúng: HOC6H4COOCH3 + 2NaOH → NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O
(5) Đúng, salicylic acid có khả năng tẩy da chết, trị nhiều loại mụn, nhọt trên da…
Để xem chi tiết hướng dẫn giải của các câu hỏi còn lại bạn đọc hãy mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!
Câu 27: Trả lời: 345.
Câu 28: Trả lời: 77.
Câu 29: Cho các hợp chất hữu cơ có công thức sau: (1) CH3OH, (2) CH3COOCH3, (3) CH3COOH, (4) CH3COOC2H5, (5) C2H5CHO, (6) (CH3COO)2C2H4, (7) (COOCH3)2, (8) C2H5COOH, (9) (COOH)2, (10) HCOOCH=CH2.
a) Hợp chất nào thuộc loại alcohol? acid? ester?
b) Những cặp chất nào là đồng phân của nhau?
c) Những hợp chất nào là hợp chất đa chức?
Câu 30: Viết đồng phân của các hợp chất đơn chức (acid và ester) có công thức: C2H4O2, C3H6O3, C4H8O2, C4H6O2.
Câu 31: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) CH3COOC2H5 + H2O \( \overset{{{H}^{+}},\,\,t{}^\circ }{\rightleftharpoons} \)
b) C2H5COOC2H5 + H2O \( \overset{{{H}^{+}},\,\,t{}^\circ }{\rightleftharpoons} \)
c) HCOOCH3 + NaOH \(\xrightarrow{t{}^\circ }\)
d) CH3COOCH=CH2 + KOH \(\xrightarrow{t{}^\circ }\)
e) CH3COOC6H5 + NaOH \(\xrightarrow{t{}^\circ }\)
g) (COOCH3)2 + NaOH \(\xrightarrow{t{}^\circ }\)
h) CH3COOCH2COOC2H5 + KOH \(\xrightarrow{t{}^\circ }\)
i) CH3COOH + CH3OH \( \overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}} đặc,\,\,t{}^\circ }{\rightleftharpoons} \)
j) HCOOH + C2H5OH \( \overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}} đặc,\,\,t{}^\circ }{\rightleftharpoons} \)
Trong quá trình đăng tải bài giảng lên website không thể tránh khỏi việc sai sót, bạn đọc hãy nên mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!
Hướng dẫn giải:
Câu 29:
a) Alcohol: (1); acid: (3), (8), (9); ester: (2), (4), (6), (7), (10).
b) Cặp chất là đồng phân của nhau: (2) và (8).
c) Những hợp chất đa chức gồm: (6), (7), (9).
Để xem chi tiết hướng dẫn giải của các câu hỏi còn lại bạn đọc hãy mua sách Bồi dưỡng năng lực Hóa học 12 (Tập 1 & 2) để được xem lời giải chi tiết của các dạng bài tập, xem nội dung đầy đủ và nhận được phiên bản cập nhật mới nhất của sách!
Trung Tâm Luyện Thi Đại Học được xây dựng trên WordPress