Home Hóa học Bài 7 – Biện luận CTCT của este

Bài 7 – Biện luận CTCT của este

by AdminTLH

Biện luận CTCT của este

Ví dụ 1. Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit. Công thức chung nào dưới đây thỏa mãn điều kiện trên:

A. HCOOR

B. RCOOCH=CHR’.

C. RCOOC(R’)=CH2.

D. RCH=CHCOOR’.

Đáp án B.

Este X + NaOH  \( \to \)  một muối + một anđehit.

RCOOCH=CHR’ + NaOH  \( \to \)  RCOONa + R’CH2-CHO.

Ví dụ 2. Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều vó khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

A. CH3COOH, CH3COOCH3.

B. (CH3)2CHOH, HCOOCH3.

C. HCOOCH3, CH3COOH.

D. CH3COOH, HCOOCH3.

Đáp án D.

X1 và X2 có M = 60 đvC nhìn đáp án ta thấy công thức phân tử là CnH2nO2  \( \Rightarrow n=2 \).

+ X1 phản ứng được với Na, NaOH, Na2CO3  \( \Rightarrow \) X1 có nhóm –COOH

\( \Rightarrow  \) X1 là CH3COOH.

+ X2 phản ứng với NaOH không phản ứng với Na \( \Rightarrow \)  X2 là RCOOR’

 \( \Rightarrow  \) X2 là HCOOCH3.

Ví dụ 3. Xà phòng hóa este X trong NaOH thu được rượu Y và muối cacboxylat Y có công thức phân tử là C3H5O2 Đề hiđrat hóa Y thu được anken Y1. Cho Y1 tác dụng với H2O lại thu được rượu Y (duy nhất). Tên gọi của X là:

A. propyl propionat.

B. sec-butyl propionat.

C. isopropyl axetat.

D. etyl propionat.

Đáp án D.

Este X + NaOH  \( \to \)  Y + C3H5O2Na (CH3CH2COONa)

Y1  \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) Anken Y1

Y1 + H2O  \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) Thu được Y  \( \Rightarrow \) Y là C2H5OH và anken là CH2=CH2.

 \( \Rightarrow  \) Công thức cấu tạo của este X là CH3CH2COOC2H5 (etyl propionat)

Ví dụ 4. Este X có công thức phân tử là C4H4O4. Đun nóng X với NaOH thu được một muối của axit no, mạch hở và một rượu no, mạch hở. Đặc điểm cấu tạo của este X là:

A. 2 chức, mạch hở.

B. 2 chức mạch vòng.

C. tạp chức, mạch hở.      

D. tạp chức, mạch hở

Đáp án B.

CTPT của este X là C4H4O4.

Có độ bất bảo hòa k = 3.

(COO)2C2H4: este 2 chứa mạch vòng được tạo từ HOOC-COOH và HOCH2-CH2OH.

Ví dụ 5. Cho este X (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có phân tử khối lớn hơn 70. Công thức cấu tạo của X là:

A. HCOOC6H4CH3

B. CH3COOC6H5.

C. C6H5COOCH3.           

D. HCOOCH2C6H5.

Đáp án B

CTPT este X là C8H8O2.

Có độ bất bảo hòa k = 5.

Este X phản ứng với NaOH thu được hai muối  \( \Rightarrow \)  Đây là este của phenol.

Thu được muối đều lớn hơn 70 \( \Rightarrow \)  loại muối HCOONa.

 \( \Rightarrow  \) Công thức cấu tạo của este X là CH3COOC6H5.

Ví dụ 6. Cho rượu đa chức A tác dụng với axit B đơn chức thu được este E thuần chức có công thức phân tử là C6H8O6. Công thức của B là:

A. HCOOH.

B. CH3COOH.

C. C2H3COOH.               

D. C2H5COOH

Đáp án A.

CTPT este là C6H8O6.

Có độ bất bảo hòa k = 3.

Este tạo bởi rượu đa chức A và axit đơn chức B.

 \( \Rightarrow \)  Trong este có 6 oxi, độ bất bảo hòa k = 3 \( \Rightarrow \)  Este 3 chức tạo bởi ancol C3H5(OH)3 và axit HCOOH.

Công thức cấu tạo của este là C3H5(OOCH)3 hay (HCOO)3C3H5.

Ví dụ 7. Chất hữu cơ X (C4H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH2=CHCH2COOH.

B. HCOOCH=CHCH3.

C. HCOOCH2CH=CH2.

D. HCOOC(CH3)=CH2.

Đáp án B.               

CTPT của este X là C4H6O2.

Có độ bất bảo hòa k = 2.

X phản ứng với NaOH thu được sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương.

\( \Rightarrow \)  Sản phẩm phải có nhóm –CHO, HCOO-.

\( \Rightarrow \)  X công thức tổng quát của X là HCOOCH=CHR’.

\( \Rightarrow \) Công thức cấu tạo của X là HCOOCH=CH-CH3.

Ví dụ 8. (KA – 2009) Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là:

A. CH3COOC(CH3)=CH2.

B. HCOOC(CH3)=CHCH3.

C. HCOOCH2CH=CHCH3.

D. HCOOCH=CHCH2CH3.

Đáp án B.

Công thức phân tử là C5H8O2.

\( k=\frac{2.5+2-8}{2}=2 \) \( \Rightarrow  \) Trong X có 2 liên kết \(\pi \).

Số mol nX = 0,05 mol.

\( {{M}_{\text{muối}}}=\frac{3,4}{0,05}=68\Rightarrow HCOONa \)

Công thức của X là: HCOOC(CH3)=CH-CH3.

HCOOC(CH3)=CH-CH3 + NaOH  \( \to \)  HCOONa + CH3-CO-CH2-CH3 + H2O.

Ví dụ 9. Chất X có công thức phân tử là C3H6O2, tác dụng với NaOH và có phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng của X là:

A. CH3CH2COOH.

B. HCOOCH2CH3.

C. HOCH2CH2CHO.

D. CH3CH(OH)CHO.

Đáp án B.

Công thức phân tử là C3H6O2.

\( k=\frac{2.3+2-6}{2}=1 \) \( \Rightarrow \)  Trong X có 1 liên kết  \( \pi \) .

X + NaOH  \( \Rightarrow \)  X có nhóm –COOH hoặc –COO-.

X tham gia phản ứng tráng gương  \( \Rightarrow \)  X có nhóm –CHO.

 \( \Rightarrow \)  Công thức cấu tạo của X là HCOOCH2CH3.

Ví dụ 10. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:

A. CH2=CH-COO-CH3.

B. HCOO-C(CH3)=CH2.

C. HCOO-CH=CH-CH3.

D. CH3COO-CH=CH2.

Đáp án D.

Công thức phân tử C4H6O2.

 \( k=\frac{2.4+2-6}{2}=2 \) \( \Rightarrow  \) Trong X có 2 liên kết  \( \pi  \)

Thủy phân este trong môi trường axit thu được axetanđehit (CH3CHO)

\( \Rightarrow \)  Công thức cấu tạo của este là CH3COO-CH=CH2.

Ví dụ 11. Este X mạch hở có công thức phân tử là C5H8O2. Thủy phân X trong NaOH thu muối Y và rượu (ancol) Z. Đề hiđrat hóa Z thu được anken T. Vậy X là:

A. etyl metacrylat.

B. etyl acrylat.

C. propyl acrylat.             

D. etyl propionat.

Đáp án B.   

CTPT của este X là C5H8O2.

Có độ bất bảo hòa k = 2.

Este X + NaOH  \( \to \)  Muối Y + Ancol Z.

Đề hirat Z thu được anken T  \( \Rightarrow \)  Ancol là C2H5OH và anken là CH2=CH2.

\( \Rightarrow \)  Công thức cấu tạo của este là CH2=CH-COOC2H5 (etyl acrylat)

Ví dụ 12. Chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C9H8O2. Y không tác dụng với Na và không có phản ứng tráng gương nhưng Y lại phản ứng với NaOH khi đun nóng theo tỷ lệ mol là: 1:2. Công thức cấu tạo của Y là:

A. CH3COO-C6H5.

B. CH2=CH-COOC6H5.

C. H-COO-CH2-C6H5.

D. HCOO-C6H5-CH=CH2.

Đáp án B.

Công thức phân tử C9H8O2.

Có độ bất bảo hòa  \( k=\frac{2.9+2-8}{2}=6 \)

Nhân thơm có 1 vòng và 3 liên kết  \( \pi  \)  \( \Rightarrow \)  Trong nhánh có 2 liên kết \( \pi \) .

Y không tham gia phản ứng tráng gương.

Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 \( \Rightarrow  \) este của phenol.

 \( \Rightarrow  \) Công thức cấu tạo của Y là CH2=CH-COOC6H5.

Ví dụ 13. (CĐ – 2008) Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH  \( \to  \) 2Z + Y. Để oxi hóa hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là:

A. 44 đvC.

B. 58 đvC.

C. 82 đvC.                        

D. 118 đvC.     

Đáp án B.

Công thức phân tử là C4H6O4.

\( k=\frac{2.4+2-6}{2}=2 \) \( \Rightarrow  \) Hợp chất X có hai liên kết \( \pi  \).

C4H6O4 + 2NaOH \( \to \) 2Z + Y.

A mol Y cần 2 a mol CuO  \( \Rightarrow \)  Y hai chức.

Công thức cấu tạo của X là: HCOOCH2-CH2OOCH + 2NaOH  \( \to \)  2HCOONa + C2H4(OH)2.

HO-CH2-CH2-OH + 2CuO \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) OHC-CHO + 2Cu + 2H2O

Khối lượng phân tử của T = 58 đvC.

Ví dụ 14. Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều không có phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOCH=CH2.

B. HCOOCH2CH=CH2.

C. HCOOCH=CHCH3.

D. CH2=CHCOOCH3.

Đáp án D.

CTPT của este X là C4H6O2.

Có độ bất bảo hòa k = 2.

X phản ứng với NaOH thu được sản phẩm đều không thời gian phản ứng tráng gương.

 \( \Rightarrow \) sản phẩm sinh ra không có nhóm –CHO, HCOO-

\( \Rightarrow \) Công thức của X là RCOOR’

Công thức cấu tạo của X là CH2=CH-COOCH3.

Ví dụ 15. Hai chất hữu cơ X, Y có cùng CTPT C3H4O2. X phản ứng với NaHCO3 và có phản ứng trùng hợp Y phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:

A. C2H5COOH, CH3COOCH3.

B. C2H5COOH, CH2=CHCOOCH3.

C. CH2=CHCOOH, HCOOCH=CH2.

D. CH2=CHCH2COOH, HCOOCH=CH2.

Đáp án C.

CTPT của X, Y là C3H4O2.

Có độ bất bảo hòa k = 2.

X phản ứng với NaHCO3 \( \Rightarrow \)  X có nhóm –COOH

X thời gian phản ứng trùng hợp \( \Rightarrow \)  Trên nhánh của X có nhóm –CH=CH-.

\( \Rightarrow  \) Công thức cấu tạo của X là CH2=CH-COOH.

Y phản ứng với NaOH như không phản ứng với Na \( \Rightarrow \) X là RCOOR’.

\( \Rightarrow \)  Công thức cấu tạo của Y là HCOOCH=CH2.

Thông Tin Hỗ Trợ Thêm!

Related Posts

Leave a Comment

error: Content is protected !!