Home Hóa học Bài 6 – Bài tập về tính chất hóa học của este

Bài 6 – Bài tập về tính chất hóa học của este

by AdminTLH

Các dạng bài tập về tính chất hóa học của este

Ví dụ 1. Đặc điểm của phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng:

A. không thuận nghịch.

B. luôn sinh ra axit và ancol

C. thuận nghịch.

D. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.

Đáp án C.

Thủy phân este trong môi trường axit

RCOOR’ + H2O  \( \rightleftharpoons \) RCOOH + R’OH

Phản ứng thuận nghịch

Ví dụ 2. Đặc điểm của phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là:

A. không thuận nghịch.

B. luôn sinh ra axit và ancol

C. thuận nghịch.

D. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.

Đáp án A.

Phản ứng este trong môi trường kiềm

RCOOR’ + NaOH \(\to\) RCOONa + R’OH

Phản ứng không thuận nghịch.                                 

Ví dụ 3. Thủy phân esye C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì?

A. C2H5COOH, CH2=CH-OH

B. C2H5COOH, HCHO.

C. C2H5COOH, CH3CHO.

D. C2H5COOH, CH3CH2OH.

Đáp án C.

Phản ứng thủy phân trong môi trường axit:

C2H5COOCH=CH2 + H2O \( \overset{{{H}^{+}},{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) C2H5COOH + CH3CHO

Ví dụ 4. Metyl fomiat có thể cho được phản ứng với:

A. dung dịch NaOH.

B. Natri kim loại.                  

C. dung dịch AgNO3/NH3.

D. Cả A và C đều đúng.

Đáp án D.

Metyl fomiat: HCOOCH3.

HCOOCH3 + NaOH \( \to \) HCOONa + CH3OH

HCOOCH3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \( \to \) CH3OCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Ví dụ 5. Thủy phân một este trong dung dịch NaOH chỉ thu được một sản phẩm duy nhất thì este đó là:

A. este đơn chức.

B. este vòng.

C. este 2 chức.                  

D. este no, đơn chức

Đáp án B.

Este phản ứng với NaOH chỉ thu được 1 sản phẩm duy nhất chỉ có thể là este vòng.

Còn các este khác tạo ít nhất là hai sản phẩm.

Ví dụ 6. Cho các chất sau: CH3COOC2H3 (I), C2H3COOH (II), CH3COOC2H5 (III) và CH2=CHCOOCH3 (IV). Các chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch nước brom là:

A. I, II, IV.

B. I, II, III.

C. I, II, III, IV.                 

D. I và IV.

Đáp án A.

Những chất phản ứng được với NaOH: CH3COOC2H3 (I), C2H3COOH (II), CH3COOC2H5 (III) và CH2=CHCOOCH3 (IV).

Những chất phản ứng được với dung dịch nước brom: CH3COOC2H3 (I), C2H3COOH (II), CH2=CHCOOCH3 (IV).

Ví dụ 7. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

X + NaOH \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) Y + Z.

Y(rắn) + NaOH(rắn) \( \overset{{{t}^{O},CaO}}{\rightarrow} \) CH4 + Na2CO3

Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag.

Chất X là:

A. etyl fomat

B. metyl acrylat

C. vinyl axetat                  

D. etyl axetat

Đáp án C.

Sơ đồ tường minh là:

CH3COOCH=CH2 + NaOH \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) CH3COONa + CH3CHO.

CH3COONa(rắn) + NaOH(rắn) \( \overset{{{t}^{O},CaO}}{\rightarrow} \) CH4 + Na2CO3

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag.

Ví dụ 8. Cho tất cả các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với NaOH, Na, AgNO3/NH3 thì số phương trình hóa học xảy ra là:

A. 3

B. 4

C. 5                                   

D. 6

Đáp án D.

CTPT của C2H4O2 có độ bất bảo hòa k = 1.

Các chất đồng phân đơn chức.

Axit: CH3COOH phản ứng được với Na, NaOH.

Este: HCOOCH3 phản ứng được với NaOH, AgNO3/NH3.

Đồng phân tạp chức: HO-CH2-CHO phản ứng được với Na, AgNO3/NH3.

Ví dụ 9. Cho các chất: etyl axetat, axit acrylic, phenol, phenyl amoniclorua, phenyl axetat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

A. 3

B. 4

C. 5                                   

D. 2

Đáp án C.

Những chất phản ứng được với NaOH là: etyl axetat, axit acrylic, phenol, phenyl amoniclorua, phenyl axetat

Ví dụ 10. Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là:

A. 3

B. 6                                   

C. 4                                   

D. 5

Đáp án A.

Những chất phản ứng tráng gương  \( \Rightarrow \)  Phải có nhóm –CHO

\( \Rightarrow \) HCHO, HCOOH, HCOOCH3.

Ví dụ 11. Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là:

A. 3

B. 4

C. 5                                   

D. 2

Đáp án B.

Những chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa.

\( \Rightarrow \) chất hữu cơ có nhóm –CHO, hoặc  \( -C\equiv CH \).

Các chất thỏa mãn là:  \( CH\equiv CH \), HCHO, HCOOH, HCOOCH=CH2.

Ví dụ 12. Cho sơ đồ phản ứng sau:

Y \( \overset{NaOH}{\rightarrow} \) Z1 + Z2

Z1 \( \to \) A1 \( \to \) B1 (axit picric)

Z2 \( \to \) A2 \( \to \) B2 \( \to \) C2 (poli metylacrylat)

Chất Y có đặc điểm là:

A. tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1: 2

B. điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

C. tham gia phản ứng tráng gương

D. không thể tác dụng với nước brom.

Đáp án A.

Y là: C6H5OOC-CH=CH2.

CH2=CH-COONa \(\to\)  CH2=CH-COOH \(\to\) CH2=CH-COOCH3 \(\to\) Polime

Z2                                              A2                           B2                           C2

Chú ý: Axit picric:  \( {{C}_{6}}{{H}_{5}}OH \overset{HN{{O}_{3}}}{\rightarrow} HO-{{C}_{6}}{{H}_{2}}{{(N{{O}_{2}})}_{3}} \)

Ví dụ 13. Trong các chất sau, chất nào khi thủy phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng trang gương:

A. HCOOC2H5.

B. CH2=CHCOOCH3.

C. CH3COOC(CH3)=CH2.

D. CH3COOCH2CH=CH2.

Đáp án A.

Eset thủy phân trong môi trường axit tạo sản phẩm có khả năng phản ứng tráng gương.

HCOOC2H5 + H2O \( \overset{{{H}^{+}},{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) HCOOH + C2H5OH.

HCOOH phản ứng được với AgNO3/NH3.

Ví dụ 14. Cho 2 chất X và Y có công thức phân tử là C4H7ClO2 thỏa mãn:

X + NaOH  \( \to \)  muối hữu cơ X1 + C2H5OH + NaCl.

Y +NaOH \( \to \) muối hữu cơ Y1 + C2H4(OH)2 + NaCl.

Xác định X và Y.

A. CH2ClCOOC2H5 và HCOOCH2CH2CH2Cl.

B. CH3COOCHClCH3 và CH2ClCOOCH2CH3.

C. CH2ClCOOC2H5 và CH3COOCH2CH2Cl.

D. CH3COOC2H4Cl và CH2ClCOOCH2CH3.

Đáp án C.

A. CH2ClCOOC2H5 và HCOOCH2CH2CH2Cl. (không tạo ra C2H4(OH)2 \( \to \)  loại)

B. CH3COOCHClCH3 và CH2ClCOOCH2CH3. (không tạo ra C2H5OH \( \to \)  loại)

C. CH2ClCOOC2H5 và CH3COOCH2CH2Cl.

D. CH3COOC2H4Cl và CH2ClCOOCH2CH3. (không tạo ra C2H4(OH)2 và C2H5OH \( \to \)  loại)

Ví dụ 15. Phát biểu đúng là:

A. Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic.

B. Thủy phân benzyl clorua thu được phenol.

C. Phenol phản ứng được với nước brom.

D. Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3.

Đáp án C.

A. CH3COOCH=CH2 + NaOH \( \to \)  CH3COONa + CH3CHO

B. C6H5CH2Cl + NaOH \( \to \)  C6H5CH2OH + NaCl

C. Đúng

D. Phenol có tính axit nhưng là axit yếu nên không phản ứng được với NaHCO3.

Ví dụ 16. Phản ứng giữa cặp hai chất nào dưới đây tạo ra sản phẩm là muối và ancol?

A. C6H5Cl (phenyl clorua) + NaOH \( \overset{{{360}^{O}}C,315atm}{\rightarrow} \)

B. CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) + dung dịch NaOH \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \)

C. C6H5COOCH3 (metyl benzoat) + dung dịch NaOH \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \)

D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + dung dịch NaOH \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \)

Đáp án C.

A. C6H5Cl (phenyl clorua) + NaOH \( \overset{{{360}^{O}}C,315atm}{\rightarrow} \) C6H5ONa + NaCl + H2O

B. CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) + dung dịch NaOH \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) CH3COONa + CH3CHO

C. C6H5COOCH3 (metyl benzoat) + dung dịch NaOH \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) C6H5COONa + CH3OH

D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + dung dịch NaOH \( \overset{{{t}^{O}}}{\rightarrow} \) CH3COONa + C6H5ONa + H2O.

Ví dụ 17. Cho các chất sau:

(1) CH3-COO-C2H5;      

(2) CH2=CH-COO-CH3                                         

(3) C6H5-COO-CH=CH2;

(4) CH2=C(CH3) -OCO-CH3                                 

(5) C6H5OCO-CH3;             

(6)CH3-COO-CH2-C6H5.

Các chất khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol là:

A. (1), (2), (3), (4)

B. (3), (4), (5)

C. (1), (3), (4), (6)           

D. (3), (4), (5), (6)

Đáp án B.

Phương trình phản ứng không tạo ra ancol là (3), (4), (5).

(1) CH3COOC2H5 + NaOH \( \to \) CH3COONa + C2H5OH

(2) CH2=CHCOOCH3 + NaOH \( \to \) CH2=CHCOONa + CH3OH

(3) C6H5COOCH=CH2 + NaOH \( \to \) C6H5COONa + CH3CHO

(4) CH2=C(CH3)-OCO-CH3 + NaOH \( \to \) CH3COONa + CH3-C(=O)-CH3.

(5) C6H5OCO-CH3 + 2NaOH \( \to \) C6H5ONa + CH3COONa + H2O.

(6) CH3COOCH2C6H5 + NaOH \( \to \) CH3COONa + C6H5CH2OH

Ví dụ 18. Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A. CH2=CHCOONa và CH3OH.

B. CH3COONa và CH3CHO.

C. CH3COONa và CH2=CHOH

D. C2H5COONa và CH3OH.

Đáp án B.

Phương trình phản ứng: CH3COOCH=CH2 + NaOH \( \to \) CH3COONa + CH3CHO

Ví dụ 19. Nhận định nào dưới đây không đúng:

A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

Đáp án A.

Những phát biểu đúng:

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH \( \to \) CH3CH2COONa + CH3CHO

C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 \( \to \) CH3CH2COOCHBr-CHBr

D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

Có liên kết bội nên có khác nhau trùng hợp

Thông Tin Hỗ Trợ Thêm!

Related Posts

Leave a Comment

error: Content is protected !!