Home Hóa học Bài 3 – Bài tập về Đồng đẳng – Đồng phân của este – liptit

Bài 3 – Bài tập về Đồng đẳng – Đồng phân của este – liptit

by AdminTLH

Các dạng bài tập về Số đồng phân của este - liptit

Ví dụ 1. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

A. 5

B. 4

C. 2                                   

D. 3

Đáp án C.

CH3COOCH3

HCOOCH2CH3.

Ví dụ 2.(KA – 2008) Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

A. 2

B. 3

C. 4                                   

D. 5

Đáp án C.

CH3CH2COOCH3, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3

 

Ví dụ 3. (KB – 2010) Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:

A. 4

B. 5

C. 8                                   

D. 9

Đáp án D.

Công thức phân tử C5H10O2.

\(k=\frac{2.5+2-10}{2}=1\)\(\Rightarrow \) Trong este có 1 liên kết  \( \pi \) .

C5H10O2 phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc \(\Rightarrow \) là axit hoặc este (không tạo bởi axit fomic)

Axit (4 đồng phân): CH3CH2CH2CH2COOH; CH3CH2CH(CH3)COOH; CH3CH(CH3)CH2COOH; CH3C(CH3)2COOH.

Este (5 đồng phân): CH3CH2CH2COOCH3, CH3CH(CH3)COOCH3, CH3CH2COOC2H5, CH3COOCH2CH2CH3, CH3COOCH(CH3)2.

Ví dụ 4. Chất X là một este mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Số este có CTCT ứng với CTPT đó là:

A. 3

B. 4

C. 5                                   

D. 6

Đáp án C.

Công thức este C4H6O2.

 \( k=\frac{2.4+2-6}{2}=2 \)  \( \Rightarrow \)  este C4H6O2 có hai liên kết  \( \pi \)  trong phân tử.

 \( \Rightarrow \)  Este không no mạch hở.

Đồng phân cấu tạo: CH2=CH-COOCH3, CH3-COOCH=CH2, HCOOCH=CH-CH3, HCOOCH2-CH=CH2, HCOOC(CH3)=CH2

Ví dụ 5. Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X (tính cả đồng phân hình học) thỏa mãn tính chất trên là:

A. 4

B. 5

C. 6                                   

D. 3

Đáp án B.

Công thức phân tử:  \( k=\frac{2.4+2-6}{2}=2 \)

 \( \Rightarrow \)  Trong X có 2 liên kết  \( \pi \) 

Số este X (tính cả đồng phân hình học) thỏa mãn tính chất trên là

+ HCOOCH=CH-CH3 (2 đồng phân Cis – Trans)

+ HCOOCH2-CH=CH3

+ HCOOC(CH3)=CH2

+ CH3COOCH=CH2.

Ví dụ 6. Este X có CTPT C5H8O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là:

A. 2

B. 1

C. 3                                   

D. 4

Đáp án C.

Số chất X thỏa mãn điều kiện đề bài là: 3

HCOOCH=C(CH3)-CH3

HCOOCH=CH-CH2-CH3 (cis – trans)

Ví dụ 7. Với công thức phân tử C4H6O4 số đồng phân đa chức mạch hở là:

A. 3

B. 5

C. 2                                   

D. 4

Đáp án B.

+ Axit đa chức có 1 đồng phân: CH3OOC-COO-CH3

+ Ancol đa chức 3 đồng phân: HCOO-CH2-CH2-OOCH, HCOO-CH(OOCH)-CH3, HCOO-CH2-OOCCH3

+ Tạp chức 1 đồng phân: HCOO-CH2-COO-CH3.

Ví dụ 8. Hợp chất X có CTPT C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Lấy toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Số chất X thỏa mãn các điều kiện trên là:

A. 2

B. 4

C. 1                                   

D. 3

Đáp án D.

 \( \left\{ \begin{align}& {{n}_{X}}=0,05 \\& {{n}_{Ag}}=0,2=4{{n}_{X}} \\\end{align} \right. \).

Do đó X phải có CTCT dạng: \( \left\{ \begin{align}& HCOOCH=CH-C{{H}_{2}}-C{{H}_{3}}\text{ }\left( Cis-trans \right) \\& HCOOCH=C(C{{H}_{3}})-C{{H}_{3}} \\\end{align} \right. \)

Ví dụ 9. Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là:

A. 4

B. 3

C. 6                                   

D. 5

Đáp án D.

HCOOCH=CH-CH3 (2 đồng phân hình học cis-trans)

HCOOCH2-CH=CH2

HCOOCH(CH3)=CH2

CH3COOCH=CH2.

Ví dụ 10. (CĐ – 2013) Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là:

A. 2

B. 1

C. 3                                       

D. 4

Đáp án C.             

Số đồng phân thỏa mãn là 3.

Ví dụ 11. (KB – 2007) Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:

A. 6

B. 3

C. 5                                   

D. 4

Đáp án A.

Cách 1: Viết cụ thể từng đồng phân.

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là 6.

Cách 2: Tính nhanh số đồng phân bằng công thức:

Có n axit béo khác nhau thì có thể tạo thành  \( \frac{{{n}^{2}}(n+1)}{2} \) chất véo khác nhau. Suy ra số loại chất béo khác nhau được tạo thành từ glixerol và hai loại axit béo khác nhau là:  \( \frac{{{2}^{2}}(2+1)}{2}=6 \)

Ví dụ 12. (KB – 2012) Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là:

A. 9

B. 4

C. 6                                   

D. 2

Đáp án B.

Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3OOH và axit C2H5COOH là 4.

Thông Tin Hỗ Trợ Thêm!

Related Posts

Leave a Comment

error: Content is protected !!